Hồ sơ năng lực của tổ chức đấu giá
Bài viết mới nhất
- Thông báo đấu giá tài sản số 945/2025/TBĐG/VNOA, ngày 09/12/2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam
- Quy chế cuộc đấu giá số 945/2025/QCĐG/VNOA, ngày 08/12/2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam
- Thông báo đấu giá tài sản số 944/2025/TBĐG/VNOA, ngày 09/12/2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam
- Quy chế cuộc đấu giá số 944/2025/QCĐG/VNOA, ngày 08/12/2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam
- Thông báo đấu giá tài sản số 943/2025/TBĐG/VNOA, ngày 09/12/2025 của Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam
Danh mục tin tức
Hồ Sơ Năng Lực
THƯ NGỎ
Kính gửi: Quý Khách hàng
Lời đầu tiên, Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam (Sau đây gọi tắt là VNOA) kính gửi đến Quý khách hàng lời chào trân trọng, hợp tác, lời chúc may mắn, sức khoẻ và thành công trong công việc.
VNOA là tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chuyên nghiệp được Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai, Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh, Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị, Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng cấp phép hoạt động theo mô hình Công ty Đấu giá Hợp danh, Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh, Văn phòng Đại diện Công ty Đấu giá Hợp danh tại các tỉnh, thành như: TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương (thành phố Hồ Chí Minh mới), Bà Rịa – Vũng Tàu (thành phố Hồ Chí Minh mới), Long An (Tây Ninh mới), Bình Thuận (Lâm Đồng mới) và Quảng Bình (Quảng Trị mới) theo Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14, ngày 17/11/2016; Luật đấu giá tài sản số 37/2024/QH15, ngày 27/06/2024 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản.
VNOA đang có 01 trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, 08 Chi nhánh và 02 Văn phòng Đại diện tại các tỉnh, thành như: Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Lâm Đồng và Quảng Trị.
VNOA hiện đang có 05 Đấu giá viên (Trong đó có: 01 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2009 cho đến hiện nay (Tương đương có 16 năm hành nghề liên tục), 01 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2012 cho đến hiện nay (Tương đương có 13 năm hành nghề liên tục), 02 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2013 cho đến hiện nay (Tương đương có 12 năm hành nghề liên tục), 01 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2014 cho đến hiện nay (Tương đương có 11 năm hành nghề liên tục).
Các Đấu giá viên tại VNOA luôn luôn đưa ra các phương án tổ chức phiên đấu giá tài sản khả thi nhất, phù hợp nhất với từng loại tài sản đấu giá nhằm mục đích đem lại giá trị tài sản bán được cao nhất có thể cho Người có tài sản đấu giá (Khách hàng) khi lựa chọn VNOA là tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức thực hiện việc đấu giá tài sản của người có tài sản đấu giá (Khách hàng).
Ngoài ra VNOA có Ban Tổng Giám đốc đang kiêm nhiệm chức vụ Trọng Tài viên Thương mại tại Trung tâm Trọng tài Thương mại thành phố Hồ Chí Minh (Tracent), Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Tiền Giang (TGAC) và Trung tâm Trọng tài Thương mại Miền Nam (CACS).
Với phương châm hoạt động đấu giá tài sản mà Hội đồng thành viên, các thành viên hợp danh, Ban Tổng Giám đốc, Chi nhánh, Văn phòng Đại diện, Đấu giá viên và nhân viên của VNOA thống nhất cùng nhau thực hiện theo một tôn chỉ mục đích duy nhất của VNOA là “Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả” trong thực hiện việc đấu giá tài sản theo các hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản mà VNOA ký với Người có tài sản đấu giá (Quý Khách hàng).
Giá trị cốt lõi mà VNOA mong muốn mang đến Người có tài sản đấu giá (Quý khách hàng) khi sử dụng dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ quản lý tài sản đấu giá, các dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá mà VNOA cung cấp đó là:
+ Xem Người có tài sản đấu giá (Quý khách hàng) là trung tâm;
+ Sự phát triển bền vững, ổn định và lâu dài;
+ Coi trọng chữ tín, lấy chữ tín làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động;
+ Giá dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá hợp lý nhất;
+ Chấp hành đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
VNOA kính gửi đến Người có tài sản đấu giá (Quý khách hàng) thông tin chi tiết về VNOA, với mong muốn Người có tài sản đấu giá (Quý khách hàng) có thêm sự lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (mới) hoặc/và đồng thời VNOA có thêm các Quý khách hàng (mới) trong hiện tại và cũng như trong tương lai.
Mọi hình thức hợp tác, Người có tài sản đấu giá (Quý khách hàng) vui lòng liên hệ trực tiếp với VNOA theo thông tin như sau:
Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam.
Tên viết tắt: VNOA
Địa chỉ trụ sở chính: Số 126 Đường Huy Cận, KDC Gia Hoà, phường Phước Long, thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở 1: Số 126 Đường Huy Cận, KDC Gia Hoà, phường Phước Long, thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở 2: Số B12, Đường N1, Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 0251.38.424.66 - 0251.88.500.66
Hotline: 0934.19.33.69 - 0934.14.33.69 - 0922.39.33.69 - 094.22.888.19.
Zalo phone đã đăng ký chính thức của VNOA: 0934.19.33.69 - 0934.14.33.69.
Email: daugiatructuyenvietnam@gmail.com
Website: http://www.daugiatructuyen.vn
Trang đấu giá trực tuyến (Trang đấu giá trực tuyến để VNOA thực hiện việc đấu giá tài sản bằng hình thức trực tuyến): http://www.daugialive.vn
1. Hệ Thống Chi nhánh/Văn phòng Đại diện tại các tỉnh/thành:
1/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Đông Nam Bộ (thành phố Hồ Chí Minh)
2/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Bến Cát (thành phố Hồ Chí Minh)
3/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Bình Thuận (tỉnh Lâm Đồng)
4/ Văn phòng Đại diện Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Long An (tỉnh Tây Ninh)
5/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Tây Nam Bộ (tỉnh Tây Ninh)
6/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Quảng Bình (tỉnh Quảng Trị)
7/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Đồng Nai
8/ Chi nhánh Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Vũng Tàu (thành phố Hồ Chí Minh)
9/ Văn phòng Đại diện Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại Bình Dương (thành phố Hồ Chí Minh)
2. Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá:
2.1 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá:
VNOA trang bị trên 12 camera (ghi hình, ghi tiếng, tự động ghi hình theo chuyển động của người đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá) được bố trí từ tầng trệt, phòng khách, các phòng đấu giá tài sản.
2.2 Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá:
VNOA trang bị camera (ghi hình, ghi tiếng, tự động ghi hình theo chuyển động của người tham gia đấu giá tại phiên đấu giá) bố trí tại các phòng đấu giá tài sản.
2.3 Các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho hoạt động thực hiện đấu giá tài sản như: camera, máy vi tính, máy in, máy chiếu, máy scan, phương tiện di chuyển (ô tô, xe máy,...)
3. Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên:
Trang thông tin điện tử của Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tại đường link như sau: https://daugiatructuyen.vn
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
1. Các cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề:
(Chi tiết vui lòng xem nội dung thông báo đấu giá tài sản tại đường link như sau: https://daugiatructuyen.vn/danh-muc/thong-bao-dau-gia).
2. Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực: 11 năm (Thành lập ngày 07/04/2014) tính đến năm 2025.
3. Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: 05 Đấu giá viên
(Trong đó có:
01 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2009 cho đến hiện nay (Tương đương có 16 năm hành nghề liên tục),
01 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2012 cho đến hiện nay (Tương đương có 13 năm hành nghề liên tục),
02 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2013 cho đến hiện nay (Tương đương có 12 năm hành nghề liên tục),
01 Đấu giá viên hành nghề liên tục từ năm 2014 cho đến hiện nay (Tương đương có 11 năm hành nghề liên tục).
4. Kinh nghiệm hành nghề của Đấu giá viên là Tổng Giám đốc: 13 (mười ba) năm.
5. Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề: 05 Đấu giá viên có kinh nghiệm hành nghề liên tục từ 11 năm trở lên.
6. VNOA đã tổ chức thành công nhiều cuộc đấu giá tài sản bằng hình thức đấu giá trực tuyến tại trang đấu giá trực tuyến (https://daugialive.vn):
Chi tiết vui lòng xem các thông báo đấu giá tài sản do Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam tổ chức đấu giá bằng “hình thức trực tuyến” tại tại trang đấu giá trực tuyến (https://daugialive.vn) hoặc kết quả phiên đấu giá tài sản bằng hình thức đấu giá trực tuyến tại https://daugiatructuyen.vn/danh-muc/ket-qua-dau-gia.
Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả:
PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
PHẦN I:
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Công ty Đấu giá Hợp danh Trực tuyến Việt Nam (VNOA) căn cứ quy định của pháp luật có liên quan tiến hành thương thảo và ký kết Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với Người có tài sản đấu giá. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, Luật đấu giá tài sản 2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản 2016 (Sau đây VNOA thống nhất gọi chung Luật đấu giá tài sản 2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản 2016 tại phương án đấu giá tài sản này là Luật Đấu giá tài sản) và các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có).
Sau khi ký kết Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, Công ty Đấu giá Hợp danh Trực Tuyến Việt Nam (Sau đây được gọi tắt là VNOA) sẽ tiến hành tổ chức, thực hiện đấu giá đầy đủ, đúng quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, các công việc cụ thể như sau:
1. Ban hành và công khai quy chế cuộc đấu giá (Theo Điều 34 Luật đấu giá tài sản):
Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, lô tài sản hoặc tài sản riêng lẻ, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;
b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;
c) Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá;
d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;
e) Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước;
f) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;
g) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;
h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;
i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước.
j) Bước giá, việc áp dụng bước giá tại các vòng đấu giá trong trường hợp phiên đấu giá có bước giá và các vòng đấu giá; giá trả hợp lệ, giá trả không hợp lệ trong trường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá hoặc đấu giá bằng hình thức trực tuyến; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
k) Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
l) Giá trả của từng loại tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng thời là người có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Niêm yết công khai Thông báo đấu giá tài sản và quy chế cuộc đấu giá tài sản (Theo Điều 35 Luật đấu giá tài sản) như sau:
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau:
a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức phiên đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá;
b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết liên tục thông tin quy định tại khoản 2 Điều này tại trụ sở của tổ chức mình, trụ sở của người có tài sản đấu giá, nơi tổ chức phiên đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày trước ngày mở phiên đấu giá.
1a. Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tại các địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này và thời gian niêm yết được thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản là động sản thì thời gian niêm yết liên tục ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá;
b) Đối với tài sản là bất động sản thì thời gian niêm yết liên tục ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
2. Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá;
b) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k và l khoản 2 Điều 34 của Luật đấu giá tài sản.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết, kết thúc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Ngoài việc niêm yết quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 57 của Luật này theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.
3. Thông báo công khai thông tin đấu giá tài sản (Theo Điều 57 Luật đấu giá tài sản) như sau:
1. Ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luật đấu giá tài sản, đối với tài sản là động sản có giá khởi điểm từ năm mươi triệu đồng trở lên và bất động sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thông báo công khai hai lần trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, mỗi lần cách nhau ít nhất 02 ngày và ít nhất một lần trên báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá, trừ trường hợp thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá sau khi đã hết hạn tiếp nhận hồ sơ và nộp tiền đặt trước quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật đấu giá tài sản. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung thông báo công khai đấu giá quy định tại khoản 4 Điều này hoặc tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà chưa hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết nội dung thay đổi theo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật đấu giá tài sản và thông báo công khai nội dung thay đổi theo đúng thời gian quy định tại khoản 3 Điều này.
1a. Ngoài việc thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai việc đấu giá tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá.
2. Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật đấu giá tài sản thì ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1a Điều 35 của Luật đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
3. Thời gian thông báo công khai quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất là 07 ngày làm việc đối với tài sản là động sản, 15 ngày đối với tài sản là bất động sản trước ngày mở phiên đấu giá. Việc thông báo công khai quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện đồng thời với việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1a Điều 35 của Luật đấu giá tài sản.
4. Nội dung thông báo công khai việc đấu giá tài sản bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá;
b) Thời gian, địa điểm đấu giá tài sản;
c) Tên tài sản, nơi có tài sản đấu giá;
d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; tiền đặt trước;
đ) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá.
5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc thông báo công khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá.
4. Thực hiện xem tài sản đấu giá (Theo Điều 36 Luật đấu giá tài sản) như sau:
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan (nếu có). Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản. Trường hợp tài sản đấu giá là quyền tài sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan (nếu có).
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phối hợp với người có tài sản đấu giá tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản đấu giá trong giờ hành chính, ít nhất là 03 ngày làm việc liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá.
5. Địa điểm tổ chức phiên đấu giá tài sản (Theo Điều 37 Luật đấu giá tài sản) như sau:
1. Người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận lựa chọn địa điểm để tổ chức phiên đấu giá như sau:
a) Địa điểm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp tài sản là động sản;
b) Địa điểm trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá trong trường hợp tài sản là bất động sản; trường hợp tài sản là bất động sản ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau thì người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lựa chọn địa điểm tại một trong các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản, trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc trụ sở của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá và nộp tiền đặt trước theo Quy chế cuộc đấu giá mà địa điểm tổ chức phiên đấu giá không đáp ứng được điều kiện tổ chức thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện như sau:
a) Thỏa thuận thống nhất với người có tài sản đấu giá bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm tổ chức phiên đấu giá nhưng phải trong phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã thông báo công khai;
b) Thông báo bằng văn bản về địa điểm tổ chức phiên đấu giá cho người tham gia đấu giá đủ điều kiện. Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá được xác định trong Quy chế cuộc đấu giá đã ban hành.
6. Thực hiện việc bán, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá (Theo Điều 38 Luật đấu giá tài sản) như sau:
1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Luật đấu giá tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2c Điều này. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo cho người không đủ điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật đấu giá tài sản thì tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.
2a. Hồ sơ mời tham gia đấu giá bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;
b) Quy chế cuộc đấu giá;
c) Phiếu trả giá trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
d) Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá.
2c. Trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trụ sở ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá thì ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở của người có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận với người có tài sản đấu giá nhưng phải trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá theo thời gian quy định tại khoản 2 và khoản 2b Điều này.
2d. Ngoài việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá quy định tại các khoản 2 và 2c Điều này, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại địa điểm khác hoặc bằng hình thức trực tuyến trên trang thông tin điện tử của người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.
2đ. Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;
b) Giấy tờ chứng minh đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá trong trường hợp pháp luật có quy định yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá.
3. Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan, người có tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá.
4. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá:
a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
b) Người làm việc trong tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện phiên đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;
c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;
d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này;
đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó.
7. Tiếp nhận tiền đặt trước tham gia đấu giá (Theo Điều 39 Luật đấu giá tài sản) như sau:
1. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Người tham gia đấu giá, người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.
1a. Tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá.
2. Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc.
Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 53 của Luật đấu giá tài sản thì người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong thời hạn từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản đến trước ngày mở phiên đấu giá 01 ngày làm việc.
3. Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia đấu giá và nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản, thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá, hình thức đấu giá, phương thức đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá hoặc trong thời hạn khác theo thỏa thuận, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) cho người tham gia đấu giá từ chối tham gia đấu giá quy định tại khoản 3 Điều này, người tham gia đấu giá đã nộp tiền đặt trước nhưng không đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham gia đấu giá theo thông báo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc người tham gia đấu giá không trúng đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
5. Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm chuyển tiền đặt cọc cho người có tài sản đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc xử lý tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:
a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật đấu giá tài sản;
c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật đấu giá tài sản;
d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật đấu giá tài sản;
đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật đấu giá tài sản.
7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá.
8. Tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.
8. Kết thúc thời hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá:
VNOA thông báo cho Người có tài sản đấu giá số lượng Khách hàng đủ điều kiện tham gia đấu giá và gửi thư mời tham dự phiên đấu giá cho Người có tài sản đấu giá hoặc thông báo cho Người có tài sản đấu giá về việc phiên đấu giá không thành nếu không có người đủ điều kiện tham gia đấu giá.
9. Trường hợp phiên đấu giá được tổ chức, VNOA sẽ tiến hành các bước triển khai như sau:
a) Tổ chức phiên đấu giá theo đúng quy định của pháp luật.
b) Lập biên bản đấu giá (Theo Điều 44 Luật đấu giá tài sản).
c) VNOA thông báo cho Người có tài sản đấu giá bằng văn bản kết quả đấu giá và chuyển tiền đặt trước của người trúng đấu giá cho người có tài sản đấu giá để đặt cọc mua tài sản đấu giá (sau khi thống nhất với người có tài sản đấu giá về các chi phí có liên quan, VNOA sẽ trừ các chi phí này trong tiền đặt trước của người trúng đấu giá và chuyển tiền còn lại cho người có tài sản đấu giá hoặc thoả thuận khác).
d) Trả lại tiền đặt trước cho Người không trúng đấu giá trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá hoặc trong thời hạn khác do các bên thỏa thuận.
đ) Sau khi xác định được người trúng đấu giá, VNOA tư vấn soạn thảo hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và hướng dẫn Người trúng đấu giá nộp tiền mua tài sản cho Người có tài sản đấu giá.
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
10. Sau cuộc đấu giá:
Sau khi Người trúng đấu giá tài sản nộp đủ tiền mua tài sản đấu giá, Người có tài sản đấu giá trực tiếp bàn giao tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá. Sau khi các bên bàn giao xong tài sản. VNOA và Người có tài sản đấu giá tiến hành thanh lý Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc các bên có thoả thuận khác (Nếu có), VNOA xuất hoá đơn VAT cho người có tài sản đấu giá.
Bình luận